Home Trồng trọt Nên trồng giống cà phê nào cho năng suất cao?

Nên trồng giống cà phê nào cho năng suất cao?

by admin
Video Chuyển đổi canh tác với giống cà phê lá xoài năng suất cao

Khi trồng cà phê, việc chọn giống cây cà phê phù hợp là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của vườn cà phê. Vậy nên trồng giống cà phê nào? Dưới đây là một số giống cà phê phổ biến và được khuyến nghị để trồng.

Giống cà phê TR4 (138)

Giống cà phê TR4 là giống cà phê vối được rất nhiều bà con lựa chọn khi quyết định trồng cà phê. Giống này có nguồn gốc từ xã Hòa Thuận, tỉnh Đắc Lắc. Đây cũng là lựa chọn hàng đầu khi canh tác tái canh cây cà phê.

Đặc điểm:

  • Khả năng sinh trưởng nhanh, phân nhiều nhánh, tán rộng, hơi rũ, chiều cao cây trung bình khoảng 2 – 3m. Lá cà phê có hình mác, chiều dài lá khoảng 10 – 15cm, lá non có màu xanh nhạt, khi trưởng thành chuyển dần thành màu xanh vàng.
  • Cây cho quả rất sai, quả khi chín có màu đỏ cam và hình trứng ngược, 1kg quả có khoảng 777 quả. Kích thước hạt từ trung bình đến lớn.
  • Năng suất bình quân đạt khoảng 5 – 7 tấn/ha.
  • Thời gian thu hoạch: từ tháng 11 đến tháng 12.
  • Chất lượng hạt: Tỉ lệ tươi/nhân là 4,2. Hạt loại 1 đạt giá trị trên 70%, hàm lượng cafein đạt 1,68g/100g chất khô.

Ưu điểm:

Giống cà phê TR4 có khả năng sinh trưởng nhanh và mạnh, nhiều cành thứ cấp, có khả năng kháng bệnh gỉ sắt.

Nhược điểm:

Nhiều cành dăm nên bà con phải cắt tỉa với tần suất thường xuyên hơn so với các giống khác.

Giá cây giống tham khảo:

  • Giá cây ghép: 6.000-8.000đ/cây
  • Cây thực sinh 3.000-5.000đ/cây
  • Giá hạt giống: 400.000-500.000đ/kg

Giống cà phê TRS1

Còn gọi là giống cà phê thực sinh viện Eakmat. Đây là giống cà phê được lai tạo bởi Viện nghiên cứu và phát triển nông lâm nghiệp Tây Nguyên. Giống cà phê này được trồng phổ biến ở Tây Nguyên nhờ đặc tính thích nghi tốt với thổ nhưỡng nơi đây, đồng thời khả năng kháng bệnh tốt. Đây cũng là một lựa chọn hàng đầu cho bà con nông dân Tây Nguyên nếu chưa biết nên trồng giống cà phê nào.

Đặc điểm:

Cây cà phê TRS1 có khả năng sinh trưởng khá tốt, chiều cao trung bình, phân cành tốt theo chiều ngang. Lá có kích thước khá lớn, lá trưởng thành có màu xanh đậm, quả có hình oval, khi chín có màu đỏ hoặc huyết dụ. Kích thước hạt từ trung bình đến lớn.

  • Năng suất trung bình đạt 4-6 tấn/ha.
  • Thời gian thu hoạch: tháng 11 và 12.
  • Chất lượng hạt: Tỉ lệ tươi/nhân là 4,6. Giá trị hạt loại 1 đạt từ 80% đến 90%.

Ưu điểm:

  • Sinh trưởng nhanh, ra nhiều cành thứ cấp.
  • Khả năng chịu hạn tốt, kháng được bệnh gỉ sắt và bệnh nấm hồng.

Nhược điểm:

Do khả năng phân cành mạnh nên giống này không phù hợp trồng với mật độ cao và kiểu canh tác thả đọt, đa thân.

Giá cây giống tham khảo:

  • Cây ghép: 1.000 – 2.000đ/cây
  • Cây thực sinh 2.500-3.500đ/cây
  • Giá hạt giống: 500.000đ/kg

Giống cà phê xanh lùn (TS5)

Đây là một trong những giống cà phê Robusta thích hợp trồng ở các tỉnh Tây Nguyên. Nếu bà con còn đang băn khoăn nên trồng giống cà phê nào thì đây cũng là một lựa chọn hợp lý.

Đặc điểm:

  • Chiều cao cây trung bình, phù hợp trồng theo kiểu hãm ngọn và thả đọt.
  • Lá có màu xanh đậm, gân lá hiện rõ, có nhiều gợn sóng ở phần đầu lá.
  • Quả có núm bò nhỏ, tròn trịa, có màu đỏ đậm khi chín.
  • Kích thước hạt tương đối lớn, tương tự như hạt cà phê TR99.
  • Năng suất đạt trung bình khoảng 5-7 tấn/ha.

Ưu điểm:

  • Cây sinh trưởng nhanh, khỏe
  • Kháng bệnh tốt, chịu hạn tốt.

Nhược điểm:

  • Thời gian thu hoạch tương đối muộn
  • Cần nhiều công chăm sóc và cắt tỉa để cây có thể đạt năng suất ổn định qua các năm.

Giá cây giống tham khảo:

  • Cây thực sinh: 4.000 đ/cây
  • Cây ghép: 9.000 đ/cây

Giống cà phê TR9 (414)

Đây là giống cà phê có nguồn gốc từ Đắc Lắc, đã được khảo nghiệm và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận. Đây là giống cà phê lâu năm, có chất lượng tốt. Nếu bà con đang cân nhắc nên trồng giống cà phê nào thì TR9 là một lựa chọn tốt.

Đặc điểm của giống cà phê TR9:

  • Giống cà phê TR9 sinh trưởng nhanh, chiều cao cây trùng bình, tán rộng, phân cành nhiều. Lá có hình mũi mác, lá trưởng thành có màu xanh tươi.
  • Kích thước quả từ trung bình đến lớn, quả chín có màu huyết dụ, có cuống giòn, dễ thu hoạch.
  • Hạt cà phê TR9 lớn hơn so với những giống cà phê khác.
  • Năng suất trung bình đạt 4-7 tấn/hecta.
  • Thời gian thu hoạch: tháng 12.
  • Chất lượng hạt: Tỉ lệ tươi/nhân là 4,2 đến 4,3. Hạt loại 1 đạt giá trị cao trên 90%.

Ưu điểm:

  • Sinh trưởng nhanh, mạnh, nhiều cành thứ cấp
  • Có khả năng kháng bệnh gỉ sắt và nấm hồng.

Nhược điểm:

  • Cần trồng tập trung để tiện thu hoạch.
  • Kiểu hình và kiểu sinh trưởng của giống này không phù hợp trồng với mật độ cao.

Giá cây giống tham khảo:

  • Giá cây cà phê ghép: 8.000-10.000 đ/cây
  • Cây thực sinh 4.000-6.000 đ/cây
  • Giá hạt giống: 400.000-500.000 đ/kg

Giống cà phê dây Thuận An – Đăk Mil

Đây là giống cà phê có nguồn gốc từ huyện Đăk Mil, Tỉnh Đăk Nông. Tuy ra đời muộn hơn nhưng phẩm chất và năng suất của giống này cũng không hề thua kém các giống cà phê khác trên thị trường. Đây cũng là một trong những giống cà phê tốt mà bà con có thể lựa chọn để canh tác.

Đặc điểm:

  • Chiều cao cây trung bình, tán không nhỏ cũng không quá rộng, cành rũ, quả sai, quả to, có vỏ mỏng, khi chín không bị rụng.
  • Năng suất trung bình đạt khoảng 6-8 tấn/hecta.
  • Thời gian thu hoạch: tháng 1 – 2.
  • Chất lượng hạt: Tỉ lệ tươi/nhân 4,1. Hạt loại 1 đạt giá trị gần 100%.

Ưu điểm:

  • Sinh trưởng nhanh, năng suất cao và ổn định
  • Chịu hạn tốt, kháng được bệnh gỉ sắt và nấm hồng.
  • Quả không bị rụng khi chín, thu hoạch muộn nên thuận tiện cho việc thu hái và bảo quản.

Giá cây giống tham khảo:

  • Giá cây ghép: 8.000 – 10.000 đ/cây giống
  • Giá cây giống thực sinh: 4.000 – 6.000 đ/cây giống
  • Giá hạt giống: 400.000 đ/kg

Giống cà phê Thiên Trường

Giống cà phê Thiên Trường là một lựa chọn tiếp theo mà bà con có thể cân nhắc khi lựa chọn giống cà phê để canh tác. Giống cà phê này có đặc điểm là lá to, lá màu xanh đậm và bóng; quả to, lớp vỏ bên ngoài tương đối dày; cành to, khỏe, cứng cáp.

Ưu điểm:

Sinh trưởng và phát triển được ở những khu vực đất đai không tốt như đất cằn, nhiều sỏi đá, đất bạc màu.

  • Chịu hạn tốt, chống chịu sâu bệnh tốt.
  • Quả chín đồng loạt nên thuận tiện cho việc thu hoạch.
  • Năng suất năm đầu có thể đạt khoảng 8 – 9 tấn/ha, những năm sau đạt khoảng 6 – 7 tấn/ha.

Nhược điểm:

  • Quả chín dễ bị rụng nếu gặp trời mưa
  • Cần chú ý cắt tỉa, tạo hình cho cây.

Giá cây giống tham khảo:

  • Cây ghép: 14.000 đ/cây
  • Cây thực sinh: 5.000 đ/cây

Giống cà phê lá xoài

Giống cà phê lá xoài có đặc điểm là phần lá của cây dài, nhỏ, nhọn, có hình dáng gần giống lá xoài. Cây phát triển mạnh nhiều cành thứ cấp, dễ tạo tán, quả có màu xanh đậm.

Giống cà phê này có khả năng chống bệnh gỉ sắt, năng suất trung bình khoảng 6 – 8 tấn/ha.

Giá hạt giống khoảng 400.000 đ/kg.

Nên trồng giống cà phê nào?

Trên đây là một số giống cà phê tốt nhất hiện nay. Để trả lời cho câu hỏi “nên trồng giống cà phê nào”, bà con cần dựa vào các yếu tố như khí hậu, đất đai, độ cao của nơi mình muốn trồng, từ đó lựa chọn giống thích nghi với những điều kiện của nơi trồng.

Bên cạnh việc lựa chọn giống cà phê phù hợp với nơi trồng, bà con cần chú ý chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh cho cây để đảm bảo thành công cho vườn cà phê.

AgriDrone cung cấp giải pháp máy bay phun thuốc cho cây cà phê giúp nâng cao hiệu suất và hiệu quả trong việc phun thuốc trừ sâu bệnh hại, đồng thời giảm thiểu công sức và thời gian làm việc của bà con nông dân. Với giải pháp máy bay phun thuốc của AgriDrone, bà con có thể tiết kiệm được chi phí, tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản, an toàn cho sức khỏe, đồng thời hạn chế những tác hại đối với môi trường.

Trên đây là thông tin giải đáp “nên trồng giống cà phê nào”. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bà con những thông tin hữu ích khi có ý định canh tác cây cà phê. Chúc bà con thành công.

Related Posts